vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST–DS ngày 06 tháng 02 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Ấp 3, xã CB, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông L tranh chấp quyền sử dụng đất với ông N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST–DS ngày 06 tháng 02 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 46/2019/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 06 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST–DS ngày 06 tháng 02 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Ấp 3, xã CB, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: Ấp 3, xã CB, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị C, sinh năm: 1972.

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1963.

Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã CB, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Anh Lê Thanh H, sinh năm: 1986.

Chị Tăng Thị T, sinh năm: 1980.

Anh Lê Thanh L, sinh năm: 1993.

Anh Lê Thanh P, sinh năm: 1990.

Chị Lê Thị Kim L, sinh năm: 1998.

Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã CB, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Ủy ban nhân dân huyện G.

(Anh H, anh L, anh P ủy quyền cho ông N tham gia tố tụng;

Chị L ủy quyền cho ông L tham gia tố tụng).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Trả lại cho ông Lê Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 010003 ngày 03 tháng 12 năm 2010; số tiền 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003407 ngày 10 tháng 10 năm 2013; số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016076 ngày 23 tháng 3 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre.

Trả lại cho ông Lê Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003352 ngày 12 tháng 7 năm 2011 và 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003454 ngày 24 tháng 10 năm 2013 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre.

Về chi phí tố tụng khác (chi phí đo đạc, định giá):

Ông Lê Văn L tự nguyện chịu và đã nộp đủ 1.779.000đ (Một triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng).

Ông Lê Văn N tự nguyện chịu và đã nộp đủ 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ