vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 26/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Trần Văn P có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Thị Y 35.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Anh Trần Văn P có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Thị Y 35.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST - DSQuỳnh Lưu, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa Phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký Phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia Phiên họp: Bà Vũ Thị Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở Pên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 37/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019, theo Quyết định mở Pên họp số 50/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019.

- Người yêu cầu:

1. Bà Phan Thị Y, sinh năm 1958 – vắng mặt;

Nơi cư trú: Tổ dân phố 4, phường NL, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Trần Văn Tr, sinh năm 1960(Chồng bà Y) – có mặt;

Nơi cư trú: Tổ dân phố 4, phường NL, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình.

2. Anh Trần Văn P, sinh năm 1969 - có mặt;

Nơi cư trú: Xóm 6, xã QM, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 01/5/2016 bà Phan Thị Y có cho anh Trần Văn P vay nợ với số tiền 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng) với mục đích vay để kinh doanh, thời hạn vay đến hết ngày 30/7/2016 sẽ hoàn trả số tiền vay nợ gốc, khi vay hai bên có viết giấy vay tiền. Khoảng tháng 10/2017 anh Trần Văn P đã trả cho bà Phan Thị Y với số tiền 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng). Hiện anh Trần Văn P đang còn nợ bà Phan Thị Y với số tiền 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền vay nợ gốc. Nhưng từ tháng 10/2017 cho đến nay mà anh P vẫn không chịu trả số tiền vay vay còn lại trên. Ngày 18/3/2019 tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu hai bên đã thỏa thuận anh Trần Văn P có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Thị Y với số tiền 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền vay nợ gốc còn lại theo giấy vay tiền ngày 01/5/2016, bà Y không yêu cầu tiền lãi suất.

Ngày 18/3/2019 ông Trần Văn Tr người được bà Phan Thị Y ủy quyền và anh Trần Văn P có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với số tiền anh Trần Văn P đã vay nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại Pên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại Phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

Bà Phan Thị Y yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải về việc anh yêu cầu anh Trần Văn P có nghĩa vụ trả nợ cho bà 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền vay nợ gốc còn lại chưa trả ngày 01/5/2016, bà Y không yêu cầu trả tiền lãi suất. Ngày 18/3/2019 Trung tâm hòa giải đã lập Biên bản Hòa giải thành giữa hai bên. Ngày 18/3/2019 ông Tr và anh P có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba và hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định.

Người yêu cầu bà Phan Thị Y thỏa thuận chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà Y đã trên 60 tuổi nên được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Nhưng bà Y phải chịu phần lệ phí thỏa thuận chịu thay cho anh P.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 37/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Trần Văn P có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Thị Y 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền vay nợ gốc còn nợ theo giấy vay tiền ngày 01/5/2016, bà Y không yêu cầu trả tiền lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều 2. Miễn 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho bà Phan Thị Y. Bà Phan Thị Y phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004094 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu. Hoàn trả cho bà Y 150.000 đồng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ