vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐ-TA

TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 06/06/2019 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Ah Lê Hòa A.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mƣơi bốn) tháng, kể từ ngày ngƣời bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nơi chấp hành biện pháp đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh T, địa chỉ: ấp Tân Lợi, xã H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Ah Lê Hòa A.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐ-TAH, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH T

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà LÊ THỊ DUYÊN

2. Thư ký phiên họp: Bà TRƢƠNG THỊ THẢO QUYÊN

Ngày 06 tháng 6 năm 2019, tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh T, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo hồ sơ thụ lý số: 45/2019/TL-VHC ngày 27 tháng 5 năm 2019 và Quyết định mở phiên họp số: 49/2019/QĐ-TA ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện H đối với:

Họ và tên: LÊ HÒA A (A Leo), sinh năm 1987; giới tính: Nam; CMND số: 072087003222 cấp ngày 19/7/2017, nơi cấp C72; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; trình độ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: không có; nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: Số nhà 90, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh T; con ông Lê Hòa Đƣờng, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị Vệ, sinh năm 1959.

Tiền án: Không có.

Tiền sự:

- Quyết định áp dụng biện pháp đƣa vào cơ sở chữa bệnh số: 1728/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND huyện H, tỉnh T đƣa anh Lê Hòa A vào cơ sở chữa bệnh do sử dụng trái phép chất ma túy, thời giA là 24 tháng kể từ ngày vào cơ sở chữa bệnh.

- Quyết định áp dụng biện pháp đƣa vào cơ sở chữa bệnh số: 1662/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 của UBND huyện H, tỉnh T đƣa anh Lê Hòa A vào cơ sở chữa bệnh do đã bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma túy mà có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, thời gian là 24 tháng kể từ ngày vào cơ sở chữa bệnh.

Hiện đang lưu trú và chữa bệnh tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh T, anh Lê Hòa A có mặt tại phiên họp.

* Có sự tham gia của:

1. Đại diện hợp pháp của cơ quan đề nghị: Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội huyện H, tỉnh T (Văn bản ủy quyền số: 49/GUQ-P.LĐTBXH ngày 30/5/2019):

Ông Lâm Hữu Bình - Chức vụ: Chuyên viên Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội huyện H.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh T:

Ông Võ Hoàng Nhân - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày 12/4/2019 Ah Lê Hòa A bị Công an xã T, huyện H, tỉnh T mời đến trụ sở làm việc, thử nƣớc tiểu cho kết quả dƣơng tính với ma túy loại heroin nên lập biên bản vi phạm hành chính. Ah A thừa nhận có sử dụng heroin vào ngày 10/4/2019 tại Thánh thất H thuộc xã T, huyện H. Cùng ngày 12/4/2019 Công A xã T có văn bản gửi Trạm tế xã T, huyện H yêu cầu xác định ngƣời nghiện chất ma túy đối với anh A. Tại phiếu trả lời kết quả của Trạm Y tế xã T ngày 12/4/2019 kết luận Ah Lê Hòa A là ngƣời nghiện ma túy.

Tại phiếu xác minh tình trạng cƣ trú ngày 12/4/2019 của Ban quản lý ấp H, xã T, huyện H, tỉnh T và biên bản lấy lời khai của ông Lê Hòa Đƣờng ngày 12/4/2019 xác định: Ah Lê Hòa A bỏ địa phƣơng đi đã 04 tháng, không có nơi cƣ trú nhất định, ông Đƣờng đồng ý đƣa Ah A đi cai nghiện. Do Ah A không có nơi cƣ trú ổn định nên Chủ tịch UBND xã T, huyện H, tỉnh T đã ban hành Quyết định số: 61/QĐ-UBND ngày 12/4/2019 đƣa anh Lê Hòa A vào cơ sở cai nghiện (Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh T) để quản lý cắt cơn, giải độc, tƣ vấn tâm lý trong thời giA làm thủ tục đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Ý kiến của đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện H: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc đối với Ah Lê Hòa A do Chủ tịch Ủy bA nhân dân xã T lập đã thể hiện: Ah Lê Hòa A là ngƣời nghiện ma túy, không có nơi cƣ trú ổn định. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh T xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Ah Lê Hòa A, thời giA 24 tháng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H: Tòa án nhân dân huyện H đã tuân thủ theo đúng quy định của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân về thụ lý hồ sơ, ra quyết định mở phiên họp và trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp; đảm bảo cho ngƣời tham gia phiên họp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định. Đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Hòa A, thời gian 24 tháng.

Tại phiên họp, anh Lê Hòa A thừa nhận bản thân bị nghiện ma túy và đồng ý đi cai nghiện.

XÉT THẤY:

Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; sau khi nghe ý kiến của cơ quA đề nghị là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện H; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, có đủ cơ sở xác định:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lê Hòa A, xét thấy hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại các Điều 6, 95, 96, 103, 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các Điều 3, 4, 8, 9, 11, 12, 13 Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; điểm 2 khoản 1 và điểm 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.

Nội dung hồ sơ thể hiện anh Lê Hòa A là ngƣời nghiện ma túy nên biết rõ tác hại của ma túy đối với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội. Để tạo điều kiện cho anh A chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề, nên xét thấy cần chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội huyện H, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh A.

Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình lập hồ sơ và tại phiên họp, anh Lê Hòa A thừa nhận có sử dụng trái phép chất ma túy và đồng ý đi cai nghiện. Đây là tình tiết giảm nhẹ đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Về tình tiết tăng nặng: Không có. Tuy nhiên, anh A đã hai lần bị bắt buộc đƣa vào cơ sở cai nghiện mỗi lần là 24 tháng, sau khi về địa phƣơng anh A lại tiếp tục sử dụng ma túy, chứng minh anh A chƣa cai nghiện đƣợc, nên lần này anh A phải có thời gian đi cai nghiện dài.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 6, 9, 10, 95, 96, 103, 104, 105 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; các Điều 3, 4, 8, 9, 11, 12, 13 Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; điểm 2 khoản 1 và điểm 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Ah Lê Hòa A.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mƣơi bốn) tháng, kể từ ngày ngƣời bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nơi chấp hành biện pháp đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh T, địa chỉ: ấp Tân Lợi, xã H, huyện C, tỉnh T.

3. Ngƣời bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền khiếu nại, cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện H có quyền kháng nghị đối với quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Công A huyện H; Phòng Lao động Thƣơng binh và Xã hội huyện H, tỉnh T.

Cỡ chữ