vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ XEÙT THAÁY: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 22 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 391/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 1/114, khóm H, phường 2, Tp. S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Trần Ngọc T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Khu dân sư P, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.

XEÙT THAÁY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn kể 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Vĩnh T và chị Trần Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận. Chị Trần Ngọc T được quyền nuôi con Nguyễn Toàn P, sinh ngày 05/12/2002 sau khi ly hôn (hiện con đang sống với chị T). Chị Trần Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Ngọc T và các thành viên trong gia đình chị T không được ngăn cản anh T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí: anh Nguyễn Vĩnh T và chị Trần Ngọc T mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thầm. Anh T tự nguyện nộp thay 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị T. Số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ ngày 29/11/2017 theo biên lai thu số 12442 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được trừ vào tiền án phí anh T phải nộp. Anh Nguyễn Vĩnh T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Cỡ chữ