- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2018/QĐST- HNGĐ | Bình Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cân Thị Mỹ D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 10, ấp ĐH1, xã ĐT, thị xã BM, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cân Thị Mỹ D, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị D và anh T: Chị D có trách nhiệm giao 02 người con chung là Nguyễn Hạo Th1, sinh ngày 23/3/2009 và Nguyễn Hoài Anh Th2, sinh ngày 06/4/2011 cho anh T được quyền nuôi dưỡng. Chị D chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị D được quyền đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị D nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay anh T 75.000đ, tổng cộng chị D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009060 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã BM. Chị D được nhận lại 150.000đ.
+ Anh T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã BM; - Chi cục THA DS thị xã BM; - UBND xã ĐT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Màu |