vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Q- K)"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QU N NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ H I PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2018/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT Đ NH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ S THO THU N CỦA CÁC Đ NG S

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Chị Trần Thị Q, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 26 C55 ngõ 315 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Minh K, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 8/28 đường T, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Trần Minh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Trần Minh K thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Trần Thị Q và anh Trần Minh K có một con chung là Trần Tuệ M, sinh ngày 15/5/2009. Chị Q và anh K thỏa thuận giao con Trần Tuệ M cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Trần Minh K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 15.000.000 (Mười năm triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 3 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Chị Trần Thị Q và anh Trần Minh K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Trần Thị Q và anh Trần Minh K mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0011925 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị Q và anh Trần Minh K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ