vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Chị Triệu Thị B và anh Trần Văn C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn B-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

T A ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN VĂN CHẤN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM T NH YÊN BÁI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 46/2018/QĐST- HNGĐ V ngày 13 tháng 3 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 giữa - Nguyên đơn Chị Triệu Thị B – sinh năm 1981 - Bị đơn Anh Trần Văn C – sinh năm 1980 Cùng địa chỉ Tổ dân phố 4, thị trấn nông trường T, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Triệu Thị B và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau 2.1. Con chung Chị Triệu Thị B trực tiếp nuôi 02 con chung là Trần Xuân S, sinh ngày 28/6/2000 và Trần Thị Khánh L, sinh ngày 07/9/2011. Anh Trần Văn C không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Án phí Chị Triệu Thị B nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ ng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/04064 ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Chấn. Chị Triệu Thị B được hoàn lại số tiền 150.000 đ ng ( Một trăm năm m ơi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yên cầu thi hành án, tự nguyện thi hành

án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ