- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chi T và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2018/QĐST-HNGĐ | Kiến Thụy, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 219 khu 6 thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K,, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Lê Văn Đ đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Lê Thảo N, sinh ngày 19/8/2015 cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận và giao cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Hai bên không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0006147 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K; chị T đã chịu đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006147 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |