vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. HKTT: thôn C, xã L, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

HKTT: thôn C, xã L, huyện H, tỉnh B.

Nơi ở hiện tại: thôn T, xã Mai T, huyện H, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: thôn C, xã L, huyện H, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

HKTT: thôn C, xã L, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở hiện tại: thôn Trung Hòa, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: thôn C, xã L, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Đ.

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi Trần Bích N, sinh ngày 10/02/2012 và Trần Đức Khiêm, sinh ngày 23/4/2008, anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi Trần Thị T, sinh ngày 01/10/2005. Anh Đ, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau cho đến khi đương sự có yêu cầu. Anh Đ, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Đ đều xác Đ vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001311 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ