- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Minh H - Huỳnh Niệm T"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của các đương sự như sau:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2018/QĐHNGĐ-ST Ngày: 27/6/2018 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Việt Minh - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Mỹ Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 46/2018/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp số 46/2018/QĐPH-ST ngày 13 tháng 6 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Bà Võ Thị Minh H, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Thôn 1, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Huỳnh Niệm T, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Khu phố 9, phường B, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Minh H và ông Huỳnh Niệm T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thiết T (nam), sinh ngày 19/4/2015. Ông, bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung cho bà Võ Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H chưa yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông, bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết nhận định:
Bà Võ Thị Minh H và ông Huỳnh Niệm T tự nguyện tìm hiểu, yêu thương tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2014 ngày 25/11/2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau. Mặc dù vợ chồng đã tự dàn xếp, hòa giải nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay ông, bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thiết T (nam), sinh ngày 19/4/2015. Ông, bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung cho bà Võ Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H chưa yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông, bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết có ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, người tham gia tố tụng và mâu thuẫn trầm trọng trong quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T. Vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn của bà H và ông T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của các đương sự về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H và ông T thỏa thuận giao con chung tên Huỳnh Thiết T (nam), sinh ngày 19/4/2015 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Từ chưa cấp dưỡng nuôi con cho bà Hiền. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về lệ phí: Ông, bà phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Mặc dù đã được Thẩm phán hòa giải đoàn tụ nhưng cả hai bên đương sự vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Minh H và ông Huỳnh Niệm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thiết T (nam), sinh ngày 19/4/2015 cho bà Võ Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H chưa yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn bà H và ông T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình phải nộp: Bà Võ Thị Minh H và ông Huỳnh Niệm T phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 30/5/2018 bà H và ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0020733 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3/ Quyết định có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp.Phan Thiết; - THADS Tp.Phan Thiết; - UBND P.Bình Hưng, Tp.Phan Thiết; - Lưu hồ sơ. | Thẩm Phán Võ Việt Minh |