vanban.org

Quyết định 46/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Minh H1 và bà Dương Thị H2.

TAND tỉnh Quảng Ngãi; VKSND, THADS huyện Bình Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông H1 và bà H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Minh H1 và bà Dương Thị H2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2018/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh H1, sinh năm 1934; Nơi cư trú: Xóm N, thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Bà Dương Thị H2, sinh năm 1961; Nơi cư trú: Xóm B, thôn H, xã Đ, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: Xóm N, thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Minh H1 và bà Dương Thị H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Đỗ Minh H1 và bà Dương Thị H2 xác định không có con chung. 2.2. Về tài sản chung: Ông Đỗ Minh H1 và bà Dương Thị H2 xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Ông Đỗ Minh H1 và bà Dương Thị H2 xác định ông, bà không có nợ ai và không ai nợ ông, bà. 2.4. Về án phí và xử lý tiền tạm ứng án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: 150.000 đồng, ông Đỗ Minh H1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ một phần tiền tạm ứng án phí ông H1 đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0003323 ngày 18/01/2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả lại cho ông Đỗ Minh H1 số tiền tạm ứng án phí chênh lệch: 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ