vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hồng P – Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ và bà Nguyễn Thị Kim A – Sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim A thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA LÊ HÔNG P VÀ NGUYỄN THỊ KIM A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hồng P – Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ và bà Nguyễn Thị Kim A – Sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Lê Hồng P – Sinh năm: 1986

Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ.

- Bà Nguyễn Thị Kim A - Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hồng P – Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ và bà Nguyễn Thị Kim A – Sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 146, đường N, phường H, quận L, thành phố Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim A thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim A xác định có 01 con chung tên Lê Hồng T – Sinh ngày 09.5.2014. Ông P và bà A thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Ông P không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim A xác định không có.

Về lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông P và bà A đã nộp theo biên lai thu số 0007114 ngày 04.7.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đ. Ông P và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ