- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, phường N, thành phố M, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, phường N, thành phố M, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung, là cháu Trần Nguyễn Hà L, sinh ngày 13/9/2011 và cháu Trần Nguyễn Linh A, sinh ngày 21/01/2016 anh D và chị H thỏa thuận như sau:
Anh Trần Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Nguyễn Hà L, sinh ngày 13/9/2011 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Nguyễn Linh A, sinh ngày 21/01/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D và chị H đều không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản tr anh D và chị H thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung, nợ chung cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh D tự nguyện nộp thay chị H số tiền trên. Tổng cộng anh Trần Văn D phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh D đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Trần Văn D số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002784 ngày 24/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã A, huyện P, Thái Bình; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP. M; - Chi cục THA dân sự TP. M; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU Thẩm phán Hoàng Thị Vân Anh |