- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 18 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:
1/ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim H - sinh năm 1976;
Trú tại: Thôn Sơn, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L - sinh năm 1974;
Trú tại: Thôn Sơn, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Ngọc L th a thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Ngọc S - sinh ngày 25/11/2001 và Nguyễn Thị M - sinh ngày 28/11/2003.
Chị H tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.
nh L có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Chị H c ng các thành viên trong gia đình không được cản tr việc thăm nom con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: tự th a thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: chị H tự nguyện chịu 150.000đ án ph dân sự sơ th m được khấu trừ số tiền tạm ứng án ph là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0011009 ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, như vậy chị H được hoàn trả lại 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (v dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (v dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ( | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thức (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, nh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ |