vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Phương N và anh Đặng Đức T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Chu Thị Phương N và anh Đặng Đức T thống nhất giao cháu Đặng A.T, sinh ngày 04/10/2012 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A.T đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Phương N - Đặng Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Phương N và anh Đặng Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2017/QĐST-HNGĐ
(V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con)
Hoa Lư, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

a

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 69/2017/TLST- HNGĐ ngày 03/7/2017giữa:

Nguyên đơn: chị Chu Thị Phương N, sinh năm 1994; Đăng ký HKTT tại xóm TQ, xã NM, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; hiện trú tại thôn VL, xã NH, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: anh Đặng Đức T, sinh năm 1989; trú tại xóm TQ, xã NM, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Phương N và anh Đặng Đức T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Chu Thị Phương N và anh Đặng Đức T thống nhất giao cháu Đặng A.T, sinh ngày 04/10/2012 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A.T đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T, Chị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Về án phí: chị Chu Thị Phương N nhận nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìnđồng), được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/00646 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Hoàn trả lại cho chị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ