vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 06/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1952; địa chỉ: Số nhà 4/6, Tổ 6, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương; 2. Bị đơn: Bà Quách Ngọc D, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 2, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ A Á N NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2017/QĐST-DST, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thu ̣ lý số 283/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1952; địa chỉ: Số nhà 4/6, Tổ 6, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;

1.2. Bị đơn: Bà Quách Ngọc D, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 2, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Quách Ngọc D có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh Thị L số tiền 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ngườ i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngườ i phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Quách Ngọc D phải nộp số tiền 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ