vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 18/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn S, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Văn S và Võ Thi G, Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 46/2017/QĐST – DS
Giá Rai, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2017/TLST – DS ngày 27 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn S, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B

Bị đơn: Chị Võ Thị G, sinh năm 1976 và anh Trần Văn S, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp h, xã P, thị xã G, tỉnh B.

Anh Trần Văn S ủy quyền cho chị Võ Thị G tham gia tố tụng. Theo văn bản ủy quyền ngày 06/7/2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về thời gian giao dịch hụi, nợ tiền, nợ vàng: Hai bên thống nhất giao dịch hụi, nợ tiền, vàng từ năm 2011 đến năm 2014.

2.2. Về số tiền nợ hụi, nợ tiền và nợ vàng: Các bên thống nhất tổng số tiền nợ hụi là 70.000.000đ; tiền mượn là 9.700.000đ, tổng cộng số tiền nợ là 79.700.000đ và vàng mượn là 12 chỉ vàng 24k, loại vàng 98%. Chị G và theo sự ủy quyền của anh S thì chị G thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán cho anh S số tiền nợ là 79.700.000đ và 12 chỉ vàng 24k, loại vàng 98% nên chị Võ Thị G, anh Trần Văn S phải có nghĩa vụ trả số tiền nợ hụi, nợ tiền là 79.700.000đ (bảy mươi chín triệu bảy trăm ngàn đồng) và 12 (mười hai) chỉ vàng 24k, loại vàng 98% cho anh Võ Văn S. Các bên thống nhất không tính lãi trong giai đoạn thi hành án.

2.3. Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất sẽ thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất là chị G, anh S phải nộp là 3.013.000đ nhưng chị G, anh S có đơn xin miễn giảm tiền án phí do kinh tế khó khăn có chính quyền địa phương xác nhận nên chị G, anh S được giảm 753.000đ; như vậy chị G, anh S còn phải nộp án phí là 2.260.000đ. Anh Võ Văn S không phải nộp án phí, anh đã dự nộp 3.013.000đ lai thu số 0008760 ngày 27/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ