- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng BIDV- Phạm Ngọc Hùng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!! ! !!!!!!THÀNH!PHỐ!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!TỈNH!GIA!LAI!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2017/QĐST-DS!!!!!!!!! ! ! | Pleiku, ngày 17 tháng 8 năm 2017!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc các đương
sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2017/TLST-DS, ngày 30 tháng 6 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: đường M , quận H, thành phố Hà
Nội.
Do ông T. Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân thuộc Ngân hàng TMCP
Đ Chi nhánh Gia Lai làm đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Ông H, sinh năm 1959. Địa chỉ: xã T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà M, sinh năm 1972. Địa chỉ: thôn 01,
xã T, thành phố P, tỉnh Gia Lai
2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Về khoản nợ: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông T và ông H thống
nhất ông H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ, tính đến ngày 09/8/2017 như sau: tiền gốc: 150.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính: 11.245.833 đồng, tổng cộng: 161.245.833 đồng (một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi ba đồng).
- Về phương thức trả nợ: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông T và ông
H thỏa thuận: Từ ngày 09/8/2017 đến ngày 30/8/2017, ông H có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền nợ: tiền gốc: 150.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính: 11.245.833 đồng, tổng cộng: 161.245.833 đồng (một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh theo quy định cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh Gia Lai.
- Về xử lý tài sản thế chấp:!Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông T, ông
H và bà M thỏa thuận Trường hợp ông H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là: Đất và tài sản trên đất tại xã X, thành phố P, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 662C, tờ bản đồ số: 06, diện tích đất thế chấp 126m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AL 627164 do UBND thành phố P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26/5/2008 cho M. Ngày 22/7/2014 chuyển nhượng toàn bộ cho ông H và M, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2014/5727893/HĐBĐ, ngày 30/7/2014 giữa Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Gia Lai và ông H, bà M để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của các tổ chức tín
dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là: 4.031.145đ (bốn triệu không trăm ba mươi
mốt nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng), ông H tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.842.240 đồng (ba triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm bốn chục đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003370, ngày 29/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND tp P;
- Chi cục Thi hành án dân sự TP P;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
! !
!
!
!
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!