- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu câu tuyên bố một người mất tich"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự
| Tỉnh Thanh Hóa ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2017/QĐDS-ST Ngày 29/9/2017. V/v:“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------------------------------
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Thắng - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoằng Hóa tham gia phiên họp:
Bà Lê Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 11/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2017 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 77/2017/QĐPH-ST ngày 18 tháng 9 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Người liên quan: Anh Phan Văn T, sinh năm 1986.
Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú cuối cùng: thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh Phan Văn T; Sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa nhận định: Chị Lê Thị N và anh Phan Văn T kết hôn với nhau tháng 3 năm 2011 có Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã X, huyện H cấp, sau khi kết hôn và sinh con vợ chồng chung sống ở tại xã X, đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Vợ chồng sống với nhau hạnh phúc và đã có một con chung là Phan Thị Lê T, sinh ngày 30/12/2011. Đến tháng 4 năm 2012 vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, thời điểm này anh Phan Văn T bỏ nhà (đi khỏi nơi cư trú) đi đâu không rõ tin tức, địa chỉ và cũng từ đó cho đến nay anh T không có liên lạc điện thoại, thư từ gì về thăm gia đình, vợ con. Chính quyền địa phương xã X không biết anh T đang ở đâu, làm gì từ thời gian đó cho đến nay. Chị Lê Thị N cũng đã tìm các biện pháp tìm kiếm anh Phan Văn T nhưng không có kết quả. Ngày 25 tháng 5 năm 2017 chị Lê Thị N có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với anh Phan Văn T, nơi cư trú cuối cùng thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và đã làm các thủ tục thông báo tìm kiếm anh Phan Văn T trên Báo Công lý và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam trong ba số báo, phát sóng ba ngày liên tiếp nhưng đến nay vẫn không có thông tin liên lạc gì với anh T và anh T cũng không có liên lạc gì về với gia đình và Tòa án.
Mặt khác theo xác nhận của chính quyền xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa là nơi anh T cư trú cuối cùng từ năm 2012 đến nay anh T đã bỏ đi khỏi địa phương, không có mặt ở địa phương, không liên lạc gì với gia đình và địa phương cũng không có tin tức gì về anh T là còn sống hay đã chết.
Từ đó có cơ sở để xác định anh Phan Văn T biệt tích đến nay đã hơn hai năm và sau khi áp dụng các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng đến nay vẫn không có tin tức về việc anh Phan Văn T còn sống hay đã chết. Do vậy cần chấp nhận đơn của chị Lê Thị N và tuyên bố anh Phan Văn T mất tích.
Về tài sản: Không có yêu cầu nên không xét về việc quản lý tài sản của anh T.
Về lệ phí: Chị Lê Thị N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Khoản 3 Điều 27, Điều 371, 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Lê Thị N.
2. Tuyên bố anh Phan Văn T, sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng: thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa mất tích.
3. Lệ phí: Chị Lê Thị N chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/0005390 ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Chị N đã nộp đủ số tiền lệ phí sơ thẩm).
Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã Hoằng Xuyên. - Người yêu cầu, người liên quan. - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thắng |