vanban.org

Quyết định 4590/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Nhật Mỹ A sinh ngày 28/12/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Diệu H và ông Phạm Thiện Nhật M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 4590/2023/QĐST-HNGĐ

Thành phố T, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2685/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Vũ Thị Diệu H, sinh năm 1991

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/yy/zzzz

Thường trú: ấp D, xã T1, huyện U, tỉnh Kiên Giang

Chỗ ở: phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Phạm Thiện Nhật M, sinh năm 1983

Căn cước công dân số xxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/yy/zzzz

Thường trú: xã P, huyện C, tỉnh Long An

Chỗ ở: phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An cấp ngày xx/yy/zzzz.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/11/2023, ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H đã thống nhất như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Nhật Mỹ A sinh ngày 28/12/2013.

Bà Vũ Thị Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nhật Mỹ A sinh ngày 28/12/2013. Ông Phạm Thiện Nhật M không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

- Về nợ chung: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H xác định không có.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Nhật Mỹ A sinh ngày 28/12/2013.

Bà Vũ Thị Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nhật Mỹ A sinh ngày 28/12/2013. Ông Phạm Thiện Nhật M không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3 Về tài sản chung: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

1.4 Về nợ chung: Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H xác định không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0006219 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông Phạm Thiện Nhật M và bà Vũ Thị Diệu H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ