vanban.org

Quyết định 459/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 19/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Như Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L và chị Q cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có một con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 20/10/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 459/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

----------------------------------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 555/2024/ TLST-VHNGĐ ngày 02/8/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thành L; sinh năm 1995

CCCD số: ***09500**** cấp ngày 08/4/2021

Nơi thường trú và chỗ ở: Tổ dân phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Chị Mai Thị Như Q; sinh năm 1997

CCCD số: ***1970***** cấp ngày 01/5/2021

Nơi thường trú: số T ngách X, phường H, quận T, TP Hà Nội.

Chỗ ở: căn hộ V Chung cư Z, số T, phường T, quận H, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Như Q kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa (Giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 18/4/2022), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị tự thỏa thuận về tài sản chung, về con chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Như Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L và chị Q cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có một con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 20/10/2022.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:

Giao con chung là Nguyễn Hoàng Gia B cho chị Mai Thị Như Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Anh chị cùng xác nhận tại thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị cùng xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Như Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Q chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0033598 ngày 02/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ