- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc A anh Đoàn Quyết T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 459/2024/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 610/2024/TLST- HNGĐ ngày22 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc A, sinh năm 2004 Nơi ĐKHKTT: Ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; Nơi ở hiện nay: Xóm K, xã L, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn:Anh Đoàn Quyết T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Xóm K, xã L, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc A anh Đoàn Quyết T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị Ngọc A và anh Đoàn Quyết T đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đoàn Bảo N, sinh ngày 10/03/2022 và cháu Đoàn Bảo L, sinh ngày 23/02/2024. Các bên thống nhất thỏa thuận anh Đoàn Quyết T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N và cháu L đến khi các con khôn lớn, trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật 2.3 Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc A nguyện nhận nộp 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả lại chị Ngọc A 150.000 đồng án phí đã nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theobiên lai thu số 0003349 ngày 22/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND P.Đ, TP Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |