- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "B-H"
- Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 567/2019/TLST-DS ngày 05/9/2019 về việc “Tranh chấp tài sản thừa kế”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ──────────── Số: 459/2020/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 567/2019/TLST-DS ngày 05/9/2019 về việc “Tranh chấp tài sản thừa kế”;
Xét thấy: Nguyên đơn ông B đơn đề ngày 01 tháng 4năm 2020 nộp cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/4/2020 tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp tài sản thừa kế” giữa nguyên đơn ông B và bị đơn bà H ; bà N ; bà D ; ông Q, theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 567/2019/TLST-DS ngày 05/9/2019 về việc “Tranh chấp tài sản thừa kế”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông B , sinh năm 1958.
Địa chỉ: X1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà HT, sinh năm 1957
Địa chỉ: X2, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn:
1. Bà H , sinh năm 1962
2. Bà N , sinh năm 1989
3. Bà D , sinh năm 1994
4. Ông Q, sinh năm 2000
Địa chỉ: X3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà M, sinh năm 1944
Địa chỉ: X4, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Đ, sinh năm 1950
Địa chỉ: X5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà NA, sinh năm 1946
4. Ông NL, sinh năm 1979
5. Ông NH, sinh năm 1981 6. Bà NO, sinh năm 1983 7. Bà N, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: X6, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: Bà HT, sinh năm 1957 Địa chỉ: X7, Thành phố Hồ Chí Minh II/ Về án phí: Ông B thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. III/ Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM);
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM);
- Viện kiểm sát nhân dân Tp.Hồ Chí Minh;
- Cục Thi hành án dân sự Tp.Hồ Chí Minh;
!
- Đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Tiến Dũng!!