- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 459/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Mạnh C, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Chị Trần Ngọc Xuân M, sinh năm 1996.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh C và chị M kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm, đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên gây gỗ nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Vợ chồng anh - chị đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh C xác định tình cảm không còn nên cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh C không yêu cầu chị M cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Chị M cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn. Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị không yêu cầu anh C cấp dưỡng cho chị sau khi ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Ngọc Xuân M được nuôi con chung tên Đỗ Trần Trà M1, sinh ngày 13/11/2017. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh C và chị M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh C và chị Trần Ngọc Xuân M thuận tình ly hôn.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh C và chị M không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Ngọc Xuân M được nuôi con chung tên Đỗ Trần Trà M1, sinh ngày 13/11/2017. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi.
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, do anh Đỗ Mạnh C tự nguyện nộp toàn bộ lê phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020527 ngày 14/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |