- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Bích N yêu cầu ly hôn với anh Lê Phước H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Lê Phước N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 459/2018/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 502/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1985, địa chỉ: 102/2 ấp TB, xã TH, huyện TPhạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: anh Lê Phước N, sinh năm 1980, địa chỉ: 102/2 ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích N và anh Lê Phước N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị Bích N và anh Lê Phước N thuận tình ly hôn. Chị Trần Thị Bích N và anh Lê Phước N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: chị N và anh N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Bích N phải nộp số tiền 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh Lê Phước N số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018479 ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Trần Thị Bích N được Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã Thạnh Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thanh Minh |