- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thị Hoàng O/ Đào Khánh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 4587/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 024/1997 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/4/1997;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2290/2023/HNST ngày 06 tháng 10 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1971
Căn cước công dân số: 079171016024 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/09/2022
HKTT: Số A, Đường B, Tổ F, Khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Đào Khánh T, sinh năm 1966
Căn cước công dân số: 058066001050 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021
HKTT: Số A Lô S, cư xá T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 11 năm 2023, bà Nguyễn Thị Hoàng O và ông Đào Khánh T thỏa thuận:
1
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1971 và ông Đào Khánh T, sinh năm 1966 thuận tình ly hôn; Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng O và ông Đào Khánh T có 02 (hai) con chung tên Đào Trí N (nam) sinh ngày 22/02/2000 (đã trưởng thành) và Đào Khánh L (nữ), sinh ngày 17/10/2006. Giao con chung Đào Khánh L cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đào Khánh T không cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà O và ông T chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1971 và ông Đào Khánh T, sinh năm 1966 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng O và ông Đào Khánh T có 02 (hai) con chung tên Đào Trí N (nam) sinh ngày 22/02/2000 (đã trưởng thành) và Đào Khánh L (nữ), sinh ngày 17/10/2006. Giao con chung Đào Khánh L cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đào Khánh T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Tài sản chung: Không có.
2
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 bà Nguyễn Thị Hoàng O, ông Đào Khánh T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông T, bà O đã nộp theo biên lai thu số 0004874 ngày 21/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP . Thủ Đức; - Chi cục THADS TP . Thủ Đức; - Nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh 3 |