vanban.org

Quyết định 4586 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1997 và ông Lê Tuấn A, sinh năm 1995 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N và ông A thống nhất giao con chung Lê Tuấn D (nam), sinh ngày 25/10/2014 cho ông Lê Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên Thị N/Le Tuan A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4586/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Ủy ban nhân dân xã M, thành phố L, tỉnh An Giang cấp ngày 02/5/2018;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2588/2023/HNST ngày 27 tháng 10 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1997

Căn cước công dân số: 096197003015 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/4/2023.

HKTT: Ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Địa chỉ: 122i Đường số A, Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1995

Căn cước công dân số: 089095005031 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/8/2021.

HKTT: M, Mỹ Hòa H, thành phố L, tỉnh An Giang.

Địa chỉ: 122i Đường số A, Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 11 năm 2023, bà Nguyễn Thị N và ông Lê Tuấn A thỏa thuận:

1

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1997 và ông Lê Tuấn A, sinh năm 1995 thuận tình ly hôn; Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Tuấn A có 01 con chung là Lê Tuấn D (nam), sinh ngày 25/10/2014. Bà N và ông A thống nhất giao con chung Lê Tuấn D cho ông Lê Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị N và ông Lê Tuấn A chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1997 và ông Lê Tuấn A, sinh năm 1995 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N và ông A thống nhất giao con chung Lê Tuấn D (nam), sinh ngày 25/10/2014 cho ông Lê Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Trường hợp ông Lê Tuấn A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị N không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có

2 quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị N và ông Lê Tuấn A phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà N và ông A đã nộp theo biên lai thu số 0005473 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ