vanban.org

Quyết định 4584/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND TP.HCM; VKSND TP. Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4584/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 2117/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Lê Quí T, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp X, xã A, huyện TN, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Bà Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm: 1994 HKTT: số nhà 288/39 đường DĐH, phường TNP, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: số nhà 100/2/15 Đường Y, Khu phố X, phường PLB, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Lê Quí T đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện TN, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 07/9/2017. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/11/2023, bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Lê Quí T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn LĐ (nữ), sinh ngày 10/10/2017. Ông Lê Quí T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, thực hiện từ tháng 01/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Lê Quí T thuận tình ly hôn. 1.2. Con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn LĐ (nữ), sinh ngày 10/10/2017 cho bà Nguyễn Thị Ánh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Quí T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, thực hiện từ tháng 01/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Trường hợp bà Nguyễn Thị Ánh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Quí T không thi hành án cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ông Lê Quí T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 1.3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Nợ chung: Các đương sự xác định không có. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Quí T và bà Nguyễn Thị Ánh H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông bà đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0004835 ngày 21/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ