- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Từ Thị Thanh M - Kiều Doãn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Thanh M và anh Kiều Doãn K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 10- HÀ NỘI Số: 458/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 432/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Thanh M, sinh ngày 26/8/1991; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 10/7/2021; Nơi thường trú: Xóm C, thôn L, N, xã K, thành phố Hà Nội.; Nơi ở hiện nay: Xóm A, thôn L, N, xã K, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Kiều Doãn K, sinh ngày 15/8/1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 10/7/2021; Địa chỉ: Xóm C, thôn L, N, xã K, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Thanh M và anh Kiều Doãn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Từ Thị Thanh M và anh Kiều Doãn K có 02 con chung là cháu Kiều Doãn C, sinh ngày 12/6/2011 và cháu Kiều Quỳnh H, sinh ngày 07/7/2013. Giao cháu Kiều Doãn C cho anh Kiều Doãn K trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Kiều Quỳnh H cho chị Từ Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Kiều Doãn C, cháu Kiều Quỳnh H đủ18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung do chị Từ Thị Thanh M và anh Kiều Doãn K không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Từ Thị Thanh M và anh Kiều Doãn K cho đến khi có quyết định khác thay đổi. Chị Từ Thị Thanh M và anh Kiều Doãn K có quyền, nghĩa thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung và nợ chung: Không có. + Về án phí: Chị Từ Thị Thanh M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Từ Thị Thanh M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0015846 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Từ Thị Thanh M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 10 - Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 10 - Hà Nội; - UBND xã Kiều Phú, TP. Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |