vanban.org

Quyết định 458/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/09/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Huỳnh Thanh T1 (nữ), sinh ngày 03/6/2009 và Huỳnh Thanh L (nam), sinh ngày 06/12/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 458/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Phi H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 72-74 Đường N, phường C (Phường H, Quận N cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Ngọc Thanh T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 72-74 Đường N, phường C (Phường H, Quận N cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 54, quyển số 01-2007, ngày 19/11/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh). Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Huỳnh Thanh T1 (nữ), sinh ngày 03/6/2009 và Huỳnh Thanh L (nam), sinh ngày 06/12/2012. Hai bên thỏa thuận giao ông Huỳnh Phi Hùng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai trẻ Huỳnh Thanh T1 và Huỳnh Thanh L. Ông Huỳnh Phi H không yêu cầu bà Trần Ngọc Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung; Về tài sản chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08/9/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Huỳnh Thanh T1 (nữ), sinh ngày 03/6/2009 và Huỳnh Thanh L (nam), sinh ngày 06/12/2012.

Giao ông Huỳnh Phi H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai trẻ Huỳnh Thanh T1 và Huỳnh Thanh L. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Huỳnh Phi H về việc không yêu cầu bà Trần Ngọc Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu: BLTU/25E, số: 0011341 ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực B - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Phi H và bà Trần Ngọc Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ