- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Hải Y yêu cầu ly hôn anh Vũ Trung Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1997 và anh Vũ Trung Th, sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- Số: 458/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 403/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1997. Nơi đăng ký HKTT: Thôn 2, xã KL, huyện GL, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Xóm 3, thôn ĐT, xã ĐT, huyện Q.O, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Vũ Trung Th, sinh năm 1995. Nơi thường trú: Thôn 2, xã KL, huyện GL, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1997 và anh Vũ Trung Th, sinh năm 1995.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Y và anh Th thống nhất xác định có 01 con chung là Vũ Tuệ S, sinh ngày 02/8/2023. Ly hôn, chị Y và anh Th thống nhất thỏa thuận chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Tuệ S.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/1tháng cho chị Y kể từ tháng 11/2024 đến khi con chung thành niên (18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định mới của Tòa án.
Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Y và anh Th thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Hải Y tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/23 số 0004466 ngày 10/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Chị Y đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia dình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện GL; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |