- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tu ly hon Le"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 458/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 571/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ:, tổ 9, khu 3, ấp 1, xã An Hòa, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung tên: Võ Trần Thanh H, sinh ngày 12/3/2012. Giao cháu H cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà L không cấp dưỡng tiền nuôi con. Bà L được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí sơ thẩm hòa giải thành: Về án phí sơ thẩm hòa giải thành: Ông T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 007042 ngày 08 tháng 3 năm 2018, hoàn trả cho ông T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại sau khi đã thi hành án xong đối với khoản tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - UBND xã An Hòa, TP.B, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |