- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Lê Thị P và anh Nguyễn Trọng P.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 458/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 529/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn :
- Chị Lê Thị P, sinh năm 1989;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Số 2 ngõ 38 P, phường P, Quận B, Thành phố H.
Bị đơn :
- Anh Nguyễn Trọng P, sinh năm 1983;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Số 2 ngõ 38 P, phường P, Quận B, Thành phố H.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 55, 58, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 15 ngày tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Lê Thị P và anh Nguyễn Trọng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Lê Thị P và anh Nguyễn Trọng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2012, quyển số IV, do UBND phường P, Quận B, Thành phố H cấp ngày 06/3/2012).
2.2 Về nuôi con chung: Chị P và anh P cùng xác nhận có 01 con chung là cháu : Nguyễn Trọng N (nam) – sinh ngày 07/9/2013. Giao cháu N cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với chị P cho đến khi nào anh P có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.4 Về nhà ở : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.5 Về nợ chung : Anh chị xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
2.6 Về án phí ly hôn : Chị P tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0008736 ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Chị P đã nộp đủ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại chị Lê Thị P số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - UBNDphường P, Quận B, Thành phố H. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN |