- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị B và anh Nguyễn Văn N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 457/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 630/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Phan Thị B, sinh năm 1988; thƣờng trú: Xóm 4, xã N, huyện T, tỉnh N.
2. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987; thƣờng trú: Xóm 4, xã N, huyện T, tỉnh N; tạm trú: Tổ 6, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con ngày 01/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể tƣ̀ ngày lâ ̣p biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đƣơng sƣ̣ nào thay đổi ý kiến về sƣ̣ thỏa thuâ ̣n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị B và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 036/2012, quyển số 01, ngày 27/12/2012 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Ncấp).
- Về con chung: Chị Phan Thị B giao con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/2013 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Văn N giao con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 25/02/2017 cho chị Phan Thị B trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị Bình và anh Nhƣ không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, chị Phan Thị B và anh Nguyễn Văn N có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị B và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Phan Thị B và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị B và anh Nguyễn Văn N chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028826 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh N; - Lƣu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngân |