- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX. THÀNH PHỐ HÀ NỘI ________________________ Số: 457/2018/QĐST-HNGĐ | TX., ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX. - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 541/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đào Thái S., sinh năm: 1982 HKTT: Số 197 tổ 64 LQ., phường VC., quận Đ., thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 7 tổ 18 phường TX. Trung, quận TX., thành phố Hà Nội. và chị Nguyễn Thị Hồng Nh., sinh năm: 1992 HKTT và cư trú tại: Thôn Nội, xã ĐT., huyện HĐ., thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Thái S. và chị Nguyễn Thị Hồng Nh. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND xã ĐT., huyện HĐ., thành phố Hà Nội ngày 05 tháng 1 năm 2018. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả và xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Đào Ngọc Q., sinh ngày: 02 tháng 8 năm 2015 và Đào Minh Q., sinh ngày: 18 tháng 4 năm 2017. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Hồng Nh. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Minh Q., anh Đào Thái S. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Ngọc Q.. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh chị, tự nguyện chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Thái S. và chị Nguyễn Thị Hồng Nh. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Đào Ngọc Q., sinh ngày: 02 tháng 8 năm 2015 và Đào Minh Q., sinh ngày: 18 tháng 4 năm 2017. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Hồng Nh. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Minh Q., anh Đào Thái S. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Ngọc Q.. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Thái S. và chị Nguyễn Thị Hồng Nh. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005349 và 0005350 ngày 04 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TX., thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. TX.; - UBND xã ĐT., HĐ., Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |