- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YC công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 457/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 30 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 550/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị V – sinh năm 1989
Và Anh Phạm Ngọc H – sinh năm 1986
Cùng HKTT: Tổ 18 phường TT, quận Long Biên, Hà Nội. Cùng trú tại: 210/66 tổ 18 phường TT, quận Long Biên, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Xác nhận chị V và anh H có 01 con chung là:
Phạm Nguyễn Thảo V – sinh ngày 14/12/2009
Sau khi ly hôn, giao cháu Thảo V cho chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị V là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi cháu trưởng thành trên 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2 Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự xác định không có và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 VÒ lệ phÝ: Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị V mçi ng êi ph¶i nép 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lÖ phÝ gi¶i quyÕt viÖc H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Xác nhận anh chị ®· nép mçi ng êi 150.000® tiÒn t¹m øng lÖ phÝ theo c¸c biªn lai sè 5933 và 5934 ngµy 26/9/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn, Hµ Néi. Nay chuyển thành lệ phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Long Biên; - Chi cục THA DS quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HUYỀN |