- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyền - Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Số: 456/2024/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Hồng Thắm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Mỹ
2. Ông Mai Văn Bé Em
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 8 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 322/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Danh Thị Bích T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Số 500, tổ 13, ấp T, xã T1, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Lƣu Thành G, sinh năm 1987 Địa chỉ: Số 723 đường N, khu phố P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Danh Thị Bích T và anh Lưu Thành G
- Về con chung: Chị Danh Thị Bích T và anh Lưu Thành G xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên Lưu Thành Đ, sinh ngày 07/9/2019 và Danh Thị Ngọc K, sinh ngày 29/4/2021. Anh chị thống nhất giao cả hai con cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn; anh G không cấp dưỡng nuôi con. Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở anh G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trường hợp anh G lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh G. Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Danh Thị Bích T và anh Lưu Thành G xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Danh Thị Bích T phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004791 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS ND Tp Rạch Giá; - THA DS Tp Rạch Giá; - UBND phường V; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Hoàng Hồng Thắm |