- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị T T H, sinh năm: 1987 Đăng kí hộ khẩu thường trú: số A ngõ B C, tổ D phường E, quận R, thành phố Hà Nội. Nơi ở: số T ngách Y…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T H và anh Đ T H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 456/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị T T H, sinh năm: 1987 Đăng kí hộ khẩu thường trú: số A ngõ B C, tổ D phường E, quận R, thành phố Hà Nội. Nơi ở: số T ngách Y ngõ U I, phường I, quận R, thành phố Hà Nội. Bị đơn : Anh Đ T H, sinh năm: 1989 Đăng kí hộ khẩu thường trú và nơi ở: thôn O, xã O, huyện K, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T H và anh Đ T H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Chị T T H và anh Đ T H có 01 con chung là cháu Đ H P, sinh ngày 02/7/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. Anh S sẽ cấp dưỡng nuôi con cho chị P là 04 triệu đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị T T H và anh Đ T H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Chị T T H tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2020/0074149, ngày 03.10.2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện K, nay được chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện K - TAND TP Hà Nội - VKSND TP. Hà Nội - THADS huyện K - UBND xã O, H. K, TP. Hà Nội (ĐKKH số 84, ngày 12/11/2018) - Lưu: hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Thái Thị Hà Thu |