vanban.org

Quyết định 456/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2004 cấp ngày 17/8/2004 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H). Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Trọng H (nam), sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Ngọc Hiếu và Nguyễn Trọng Hiền yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 456/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 27/1 Huỳnh T, tổ 7A, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố H.

- Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 27/1 Huỳnh T, tổ 7A, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được qui định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2004 ngày 17/8/2004. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông H và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm giữa ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.

Về con chung:

Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N xác nhận trong quá trình chung sống có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Trọng H (nam), sinh ngày 06/6/2005 và Nguyễn Trọng N (nam), sinh ngày 06/10/2015, cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho ông Hiền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà N không cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con giữa ông H và bà N là tự nguyện, phù hợp Luật hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N cam kết không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2004 cấp ngày 17/8/2004 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H).

- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Trọng H (nam), sinh ngày 06/6/2005 và Nguyễn Trọng N (nam), sinh ngày 06/10/2015, cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Huỳnh Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0014413 ngày 03/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ