vanban.org

Quyết định 456/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 932/QH, quyển số: 04 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1996 cho bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị X và Huỳnh Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 456/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 272/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1977;

* Bị đơn: Ông Huỳnh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1973;

Cùng thường trú: số 69/3 đường 464, tổ 8, ấp A, xã Tr, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 932/QH, quyển số: 04 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1996 cho bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Lê Thanh K, sinh ngày: 15/4/1997, con chung đã trưởng thành.

* Về tài sản chung: Bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P cùng xác định không có.

* Ngh a vụ dân sự chung: Bà Lê Thị X và ông Huỳnh Nguyễn Thanh P cùng xác định không có.

* Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà X tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0085850 ngày 23 tháng 03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, hoàn lại cho bà Lê Thị X số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ