vanban.org

Quyết định 456/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Trụ sở: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Chi nhánh: Tầng 8, Tòa nhà C, số 20 C, phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Lê Thị Kỳ D, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà C, số 20 C, phường 12, quận Tân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 456/2018/QĐST-DS
Tân Phú, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 342/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Trụ sở: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Chi nhánh: Tầng 8, Tòa nhà C, số 20 C, phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Lê Thị Kỳ D, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà C, số 20 C, phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (VBUQ số 112/2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 16/8/2018)

Bị đơn: Bà Du Cẩm L, sinh năm: 1968; Địa chỉ: 252/39/5 P, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Du Cẩm L cùng xác nhận tính đến ngày 10/10/2018, bà L còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 45.855.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 28.934.355 đồng (Hai mươi tám triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm năm mươi lăm đồng), tiền lãi là 16.920.645 đồng (Mười sáu triệu chín trăm hai mươi nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng)

b) Về trách nhiệm thanh toán:

- Bà Du Cẩm L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 45.855.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn đồng) nói trên.

- Thời gian và phương thanh toán: Mỗi tháng thanh toán 2.000.000 đồng, thanh toán vào ngày 10 hàng tháng. Bắt đầu thanh toán từ tháng 11/2018 cho đến khi bà L thanh toán xong số tiền còn nợ.

Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/10/2018 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140905-500001-0113 ngày 25/8/2014 cho đến khi bà L thanh toán xong số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

c) Về án phí dân sự sơ thẩm: là 1.146.375 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) do bà Du Cẩm L tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 1.196.375 đồng (Một triệu một trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền số 0011790 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ