- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà KL - Ông G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà KL và ông G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 456/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 941/2016/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
12 năm 2016 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà KL, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số 115 Ấp 3, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông G, sinh năm 1983
Địa chỉ: đường P, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
11 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà KL và ông G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà KL và ông G thuận tình ly hôn (Giấy chứng
nhận kết hôn số 73/2014, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/12/2014).
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Về án phí ly hôn: Bà KL tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là
100.000đ (một trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 200.000đ (hai trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2012/07348 ngày 23/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà KL 100.000đ (một trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Bà KL và ông G đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - UBND xã P, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Phương Loan |