- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 455/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 383/2022/HNST ngày 03/10/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Lý Hồng T, sinh năm 1985
2. Bà Trang Thị Thanh T, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Số A đường B, Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/10/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hồng T và bà Trang Thị Thanh T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2004 do Uỷ ban nhân dân phường 5, Quận 4, Thành phố Hồ chí Minh cấp ngày 28/4/2004).
Về con chung: Ông Lý Hồng T và bà Trang Thị Thanh T xác nhận có 04 (bốn) con chung là Lý Hồng T (nữ), sinh ngày 16/11/2002 (đã trưởng thành), trẻ Lý Hồng T (nữ), sinh ngày 24/9/2005, trẻ Lý Hồng T (nam), sinh ngày 28/8/2008 và trẻ Lý Hồng T (nam), sinh ngày 14/7/2013.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao 03 (ba) con chung là trẻ Lý Hồng Thơ (nữ), sinh ngày 24/9/2005, trẻ Lý Hồng Thịnh (nam), sinh ngày 28/8/2008 và trẻ Lý Hồng Thạnh (nam), sinh ngày 14/7/2013 cho ông Lý Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lý Hồng T không yêu cầu bà Trang Thị Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lý Hồng T và bà Trang Thị Thanh T xác nhận không có.
Về lệ phí: Ông Lý Hồng T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hồng T và bà Trang Thị Thanh T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2004 do Uỷ ban nhân dân phường 5, Quận 4, Thành phố Hồ chí Minh cấp ngày 28/4/2004).
2. Về con chung: Ông Lý Hồng T và bà Trang Thị Thanh T xác nhận có 04 (bốn) con chung là Lý Hồng T (nữ), sinh ngày 16/11/2002 (đã trưởng thành), trẻ Lý Hồng T (nữ), sinh ngày 24/9/2005, trẻ Lý Hồng T (nam), sinh ngày 28/8/2008 và trẻ Lý Hồng T (nam), sinh ngày 14/7/2013.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao 03 (ba) con chung là trẻ Lý Hồng T (nữ), sinh ngày 24/9/2005, trẻ Lý Hồng T (nam), sinh ngày 28/8/2008 và trẻ Lý Hồng T (nam), sinh ngày 14/7/2013 cho ông Lý Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lý Hồng T không yêu cầu bà Trang Thị Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Trang Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà Trang không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con chung.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lý Hồng T và bà Trang Thị Thanh T xác nhận không có.
4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lý Hồng T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009092 ngày 17/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lý Hồng T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |