vanban.org

Quyết định 455/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Anh T và anh Đào Danh H. 2.

Về con chung: Chị T và anh H có một con chung là cháu Đào Lê Bảo N, sinh ngày 27/8/2018. Chị Lê Thị Anh T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ncho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đào Danh Hcó quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi Anh T - Dao Danh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Anh T và anh Đào Danh H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
THÀNH PHỐ HN
Số: 455/2020/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CM, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 453/2020/TLST – HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Anh T, sinh năm 1993

- Bị đơn: Anh Đào Danh H, sinh năm 1993. Đều có HKTT và cư trú tại: Thôn BT, xã HD, huyện CM, HN. Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Anh T và anh Đào Danh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T và anh H có một con chung là cháu Đào Lê Bảo N, sinh ngày 27/8/2018. Chị Lê Thị Anh T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ncho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đào Danh Hcó quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về Án phí: Chị Lê Thị Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Tiền án phí sẽ được đối trừ vào số tiền chị Tđã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010167 ngày 15/10/2020. Hoàn trả chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ