- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc Kim T và ông Đàm Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 455/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc Kim T, sinh năm 1982. Địa chỉ: A11/15 ấp 1, xã Q, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Đàm Minh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: A11/15 ấp 1, xã Q, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc Kim T và ông Đàm Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Kim T và ông Đàm Minh T đồng ý ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 19 Quyển số 01/2011 ngày 18/4/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Qui Đức, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim T trực tiếp nuôi dưỡng bé Đàm Minh T, sinh năm ngày 01/8/2013, bà Huỳnh Ngọc Kim T không yêu cầu ông Đàm Minh T cấp dưỡng nuôi con. Ông Đàm Minh T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim T và ông Đàm Minh T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc Kim T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Huỳnh Ngọc Kim T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0015429 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Hoàn trả lại cho bà T số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.Bình Chánh; - UBND xã Qui Đức, huyện Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thường Đông |