vanban.org

Quyết định 455/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn P và chị Bùi Thị H. Về con chung: anh P và chị H xác nhận và chị H xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Hà A – sinh ngày: 01/08/2011. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: khi ly hôn, giao cháu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh P yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 455/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 06 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397, Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 561/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Văn P – sinh năm: 1978.

ĐKHKTT: xóm A, thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam.

- Chị Bùi Thị H – sinh năm: 1980.

ĐKHKTT: số A phố G, phường G, quận B, Hà Nội.

Đều trú tại: số A phố Y, phường Y, quận C, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Văn P và chị Bùi Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, quận B, Hà Nội vào ngày 22/09/2010. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ cuối năm 2012 đến nay. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn nên được chấp nhận.

Về con chung: anh P và chị H xác nhận và chị H xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Hà A – sinh ngày: 01/08/2011. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: khi ly hôn, giao cháu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/1 tháng.

Về tài sản chung và nợ chung: anh P và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

Về lệ phí: anh P và chị H thống nhất để anh P chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ngoài ra, anh P và chị H không có yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn P và chị Bùi Thị H.

- Về con chung: anh P và chị H xác nhận và chị H xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Hà A – sinh ngày: 01/08/2011. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: khi ly hôn, giao cháu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Chị H cùng các thành viên gia đình chị H không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh P và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: anh P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6426 ngày 26/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ