vanban.org

Quyết định 454/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1 có một con chung là cháu Lê Hoàng Q, sinh ngày 13/9/2019. Giao con chung cháu Lê Hoàng Q, sinh ngày 13/9/2019 cho ông Lê Thái T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 454/2024/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 585/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu Hoàng T, sinh năm 2000 Địa chỉ: A N, phường P (nay là phường T), thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Lê Thái T1, sinh năm 1998 Địa chỉ: Tổ G L, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1 có một con chung là cháu Lê Hoàng Q, sinh ngày 13/9/2019. Giao con chung cháu Lê Hoàng Q, sinh ngày 13/9/2019 cho ông Lê Thái T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Ông Lê Thái T1 không yêu cầu bà Nguyễn Thu Hoàng T cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thu Hoàng T và ông Lê Thái T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông T1. Như vậy, bà T phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004389 ngày 28/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. H lại cho Bà Nguyễn Thu Hoàng T 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng n ghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ