vanban.org

Quyết định 454/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đức T và chị Trần Thị Bích N. 2.

Về con chung: anh Trương Đức T và chị Trần Thị Bích N có 02 con chung là Trương Đức Th, sinh năm 2003 và Trương Trần P, sinh năm 2005. Các con chung của anh T, chị N là cháu Th, cháu P đều đã trưởng thành, ở với ai là do cháu tự quyết định. Về tài sản chung: anh T và chị N không có, không yêu cầu gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Đức T ly hôn Trần Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đức T và chị Trần Thị Bích N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 454/2024/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 09 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2024/TLST - HNGĐ ngày 01/10/2024 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:

Anh TRƯƠNG ĐỨC T

- sinh năm 1976 HKTT và nơi cư trú: số 148 tập thể V, xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội. Bị đơn:

Chị TRẦN THỊ BÍCH N

- sinh năm 1978 HKTT và nơi cư trú: số 148 tập thể V, xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đức T và chị Trần Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Trương Đức T và chị Trần Thị Bích N có 02 con chung là Trương Đức Th, sinh năm 2003 và Trương Trần P, sinh năm 2005. Các con chung của anh T, chị N là cháu Th, cháu P đều đã trưởng thành, ở với ai là do cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung: anh T và chị N không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: anh Trương Đức T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T (Biên lai số 7469 ngày 01/10/2024). Trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ