vanban.org

Quyết định 454/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương thống nhất thuận tình ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 27/12/2016 của UBND Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương hết hiệu lực kể từ ngày 19/5/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN QUẬN
BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 454/2020/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NH DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nH và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2020/TB-TLVDS ngày 18 tháng 02 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Kiều H, sinh năm 1987

Ông Nguyễn K Vĩnh Khương, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nH:

Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương tự nguyện kết hôn vào năm 2016, được UBND Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 27/12/2016.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nH chính là do bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra tranh cãi. Do không giải quyết được mâu thuẫn nên ông bà đã sống ly tH từ tháng 12/2019 đến nay.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng quay về đoàn tụ là không thể nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương có 01 người con chung tên Nguyễn Di Hiểu Lam, sinh ngày 24/02/2019. Ông bà thống nhất, bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lam.

Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Bà H và ông Khương thống nhất, ông Khương cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà H mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi trẻ Lam tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2020.

Về tài sản chung: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nH và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương thống nhất thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 27/12/2016 của UBND Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương hết hiệu lực kể từ ngày 19/5/2020.

- Về con chung: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương có 01 người con chung tên Nguyễn Di Hiểu Lam, sinh ngày 24/02/2019. Ông bà thống nhất, bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lam.

Ông Nguyễn K Vĩnh Khương được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Bà H và ông Khương thống nhất, ông Khương cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà H mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi trẻ Lam tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2020.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Khương chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Khương còn phải trả cho bà H số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Bà Võ Kiều H và ông Nguyễn K Vĩnh Khương không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, bà H, ông Khương mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông bà đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0017666 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ bà H và ông Khương đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ