- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vân-Vĩnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 453/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 313/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/5/2024; nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cư trú: 103/1, khu phố E, phường T, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Đinh Ngọc V1, sinh năm: 1981; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/8/2022; nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cư trú: 103/1, khu phố E, phường T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tường V và ông Đinh Ngọc V1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 157/2014 ngày 23/12/2014.
Nay bà Nguyễn Thị Tường V và ông Đinh Ngọc V1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự đều xác nhận có 02 người con chung là cháu Đinh Thiên P, sinh ngày 14/02/2015 và cháu Đinh Thiên D, sinh ngày 13/10/2016. Ly hôn, bà V, ông V1 thống nhất giao các con chung là cháu Đinh Thiên P và cháu Đinh Thiên D cho bà V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông V1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) (5.000.000đồng/ tháng/02con) kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông V1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tường V và ông Đinh Ngọc V1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 người con chung là cháu Đinh Thiên P, sinh ngày 14/02/2015 và cháu Đinh Thiên D, sinh ngày 13/10/2016 cho bà V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông V1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) (5.000.000đồng/ tháng/02con) kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Đinh Ngọc V1 không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tường V và ông Đinh Ngọc V1 phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000681 ngày 04/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà V, ông V1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai (2); - THADS khu vực 1 - Đồng Nai (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - Cơ quan quản lý đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Lê Thị Nguyệt |